tam tộc

Học thuật
Thân thiện
tam tộc

Một gia đình hạnh phúc với tam tộc quây quần trong ngày lễ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ba họ (ba dòng họ) của một người: Trong lịch sử văn hóa cổ truyền, "tam tộc" chỉ ba dòng họ quan hệ huyết thống hôn nhân gần nhất với một người, bao gồm họ của cha, họ của mẹ họ của vợ (hoặc chồng).
    • Hình phạt tru di tam tộc: Cụm từ này thường xuất hiện trong bối cảnh nói về hình phạt nặng nề thời phong kiến, khi một người phạm tội đại nghịch thì cả ba họ của người đó có thể bị xử tử.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hình phạt tru di tam tộc thời xưacùng tàn khốc. (Hình phạt giết cả ba họ thời xưacùng tàn khốc.)
    • Theo quan niệm , "tam tộc" bao gồm phụ tộc (họ cha), mẫu tộc (họ mẹ) thê tộc (họ vợ). (Theo quan niệm , "ba họ" bao gồm họ cha, họ mẹ họ vợ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tru di tam tộc": Hình phạt giết hết (tru) cả ba họ (tam tộc) của phạm nhân. Đây một khái niệm pháp lý-hình sự cổ, thể hiện sự trừng phạt tập thể cực kỳ nghiêm khắc.
    • Tội phản nghịch có thể bị kết án tru di tam tộc. (Tội làm phản có thể bị kết án giết cả ba họ.)
Biến thể từ liên quan
  • Cửu tộc (danh từ): Chín đời/họ, một khái niệm mở rộng hơn, chỉ hình phạt khốc liệt hơn "tam tộc", bao gồm nhiều đời tổ tiên họ hàng.
  • Liên luỵ (động từ): Bị vạ lây, bị ảnh hưởng xấu quan hệ với người phạm tội. Hình phạt "tam tộc" một dạng liên luỵ nặng nề nhất.
Từ đồng nghĩa
  • Ba họ: Cách nói thông thường, dễ hiểu hơn cho "tam tộc".
Lưu ý sử dụng
  • Từ "tam tộc" ngày nay hầu như chỉ được dùng trong bối cảnh nói về lịch sử, luật pháp cổ hoặc trong các tác phẩm văn học, điện ảnh lấy bối cảnh xưa. không còn một khái niệm trong pháp luật hiện đại.
  • Khái niệm "tam tộc" phản ánh tư tưởng "trừng trị tập thể" chế độ phong kiến gia trưởng, nơi cá nhân gắn chặt với gia tộc.
tam tộc

Một gia đình hạnh phúc với tam tộc quây quần trong ngày lễ.

  1. Ba họ họ cha, họ mẹ họ vợ : Tru di tam tộc.

Từ chứa "tam tộc"